• Chào mừng bạn đến với website của Thái Honda
  • Hướng dẫn sửa chữa và Bảo dưỡng xe máy honda Lead | | Phu tung xe may, Sua chua xe may, bao duong xe may - Thai Honda!

1 2 Chuong trình bao duong mien phi
Công nghệ  /  Tư vấn - Hỏi đáp
Hướng dẫn sửa chữa và Bảo dưỡng xe máy honda Lead
2013-05-07 03:12:00

Để bảo dưỡng xe máy thì để xe ở nơi bằng phẳng trước khi bắt đầu bất cứ công việc nào. Khí xả có chứa khí CO rất độc hại có thể làm bất tỉnh và dẫn đến tử vong. Nổ máy nơi thoáng mát và phải có hệ thống dẫn khí xả.

ĐƯỜNG ỐNG XĂNG

Tháo ốp sàn xe (trang 3-11).

Kiểm tra ống nhiên liệu xem có hư hỏng hay rò rỉ không.

Thay ống nhiên liệu nếu cần (trang 6-32). Ngoài ra kiểm tra xem ống dẫn xăng có rò rỉ không. Ráp theo thứ tự ngược với lúc tháo.

 

VẬN HÀNH TAY GA

Sử dụng lại dây ga cong

hoặc xoắn có thể gây ra

hoạt động không

chính xác.

Kiểm tra xem dây ga có bị hư hỏng gì không. Kiểm tra ống tay ga hoạt động có trơn tru không. Kiểm tra khi tăng ga và để tự động trở về ở tất cả các vị trí. Nếu tay ga xoay trở về thì bôi trơn cho dây ga. Để bôi trơn dây ga, tháo dây ga ra tại vị trí điểm xoay của nó và bôi trơn dây bằng dầu nhẹ. Nếu tay ga không xoay tốt thì nên thay dây ga mới.

 

Để kiểm tra tốc độ cầm chừng động cơ, xoay tay lái hết qua trái hoặc qua phải để đảm bảo chắc chắn tốc độ cầm chừng không thay đổi. Nếu tốc độ cầm chừng tăng thì kiểm tra hành trình tự do tay ga và chỗ nối dây ga.

 

Đo hành trình tự do của tay ga.

HÀNH TRÌNH TỰ DO:

2 – 6 mm (0,08 – 0,24 in)

Hành trình tự do tay ga được điều chỉnh ở đầu dâyga. Những điều chỉnh nhỏ được thực hiện với điều chỉnh phía trên.

Nới lỏng ốc khóa và xoay điều chỉnh khi cần. Siết ốc khóa lại. Có phớt O nằm ở ốc điều chỉnh. Không được tháo rã dây ga vì nó có thể làm hỏng phớt O. Nếu hỏng, hơi ẩm có thể vào trong dây, làm rít dây ga.

 

Những điều chỉnh lớn được thực hiện với điều chỉnh phía dưới.

Tháo hộp hành lý (trang 3-8).

Nới lỏng ốc khóa, xoay ốc điều chỉnh khi cần và siết ốc điều chỉnh và ốc khóa.

MÔ MEN SIẾT: 8,5 N.m (0,87 kgf.m, 6,3 lbf.ft)

Kiểm tra vận hành của tay ga.

Ráp theo thứ tự ngược với lúc tháo.

LỌC GIÓ

Lọc gió loại giấy nhờn được làm sạch vì có chứa chất dính bụi.

Nếu xe sử dụng ở vùng thường xuyên ẩm ướt hoặc bụi bẩn thì cần thiết phải kiểm tra.

Tháo ốp thân bên trái ra (trang 3-4).

Tháo 7 vít và ốp lọc gió ra.

 

Tháo ốp giữ lọc gió ra khỏi hộp lọc gió.

Tháo vít và tấm lọc gió ra.

Thay thế tấm lọc theo lịch bảo dưỡng định kỳ (trang 4-4) hoặc quá bẩn hay hư hỏng.

Làm sạch bên trong hộp lọc gió và ốp.

Đảm bảo phớt cao su hộp và ốp lọc gió đúng vị trí và còn tốt. Ráp tấm lọc gió mới và siết các vít vào.

 

MÔ MEN SIẾT: 1,1 N.m (0,11 kgf.m, 0,8 lbf.ft)

Ráp ốp và siết các vít vào với mô men.

MÔ MEN SIẾT: 1,1 N.m (0,11 kgf.m, 0,8 lbf.ft)

 

THÔNG HƠI VÁCH MÁY

Bảo dưỡng thường xuyên hơn khi chạy ở trời mưa, hết ga hoặc sau khi rửa xe hoặc đổ xe. Bảo dưỡng nếu nhìn thấy cặn bẩn trong ống xả cặn.

° Tháo nút xả cặn thông hơi máy và xả cặn bẩn ra thùng chứa, sau đó ráp nó lại. Tháo hộp đựng đo (trang 3-8).

Kiểm tra ống thông hơi máy xem có bị hỏng hay rò rỉ không.

– Ống nối giữa đầu quy lát và lọc gió.

– Ống giữa van từ PCV và lọc gió.

– Ống giữa van từ PCV và van kiểm tra PCV.

Ngoài ra kiểm tra ống thông hơi máy xem có rò rỉ không. Thay thế ống thông hơi máy nếu cần thiết. Ráp theo thứ tự ngược với lúc tháo.

 

 

BU GI Làm sạch xung quanh bu gi bằng khí nén trước khi tháo bu gi và đảm bảo bụi bẩn không lọt vào trong buồng đốt.

 

Mở nắp xăng.

Tháo vít và nắp bảo dưỡng bu gi.

Tháo nắp bu gi và làm sạch xung quanh bu gi.Tháo bu gi ra.

Kiểm tra hoặc thay thế theo mô tả theo lịch bảo dưỡng định kỳ (trang 4-4).

Kiểm tra như sau và thay thế nếu cần thiết.

Hỏng sứ cách nhiệt

Mòn điện cực

Cháy, đổi màu điện cực

– Màu vàng thì tình trạng bu gi tốt.

– Trắng quá mức thì hệ thống đánh lửa có sự cố hoặc hỗn hợp khí nghèo.

– Có muội đen hoặc ướt thì hỗn hợp khí giàu.

Nếu điện cực bị bám muội các bon, làm sạch bu gi bằng máy lau chùi bu gi.

Luôn luôn sử dụng bu gi dành cho xe ga.

BU GI:

Tiêu chuẩn:

CR7EH-9 (NGK), U22FER9 (DENSO)

Với tốc độ cao:

R8EH-9 (NGK), U24FER9 (DENSO)

Đo khe hở bu gi giữa cực giữa và cực cạnh bằng thước lá. Điều chỉnh khe hở điện cực nếu cần, bằng cách bẻ điện cực một cách cẩn thận.

KHE HỞ BU GI: 0,80 – 0,90 mm (0,031 – 0,035 in)

Ráp bu gi vào đầu quy lát và vặn bằng tay sau đó siết bu gi bằng dụng cụ chuyên dụng theo mô men sau.

MÔ MEN: 16 N.m (1,6 kgf.m, 12 lbf.ft)

Nắp chụp bu gi vào.

Ráp theo thứ tự ngược với lúc tháo.

KHE HỞ XU PÁP

KIỂM TRA

Kiểm tra và điều chỉnh khe hở xu páp khi động cơ nguội(dưới 35 ¨C/95 ¨F).

Kiểm tra tốc độ cầm chừng động cơ (trang 4-13) ksau khi kiểm tra khe hở xu páp.

Tháo như sau:

– Ốp tản nhiệt (trang 3-13)

– Ốp đầu quy lát (trang 9-6)

Xoay quạt làm mát (trục cơ) theo chiều kim đồng hồ bằng tay để dấu “T” trên vô lăng trùng với dấu INDEX.

Đảm bảo piston ở điểm chết trên TDC ở cuối kỳ nén.

Vị trí này có thể được kiểm tra bằng cách xem cò mổ có chùng không.

Nếu không chùng thì piston dịch chuyển qua kỳ xả tới điểm chết trên TDC.

Xoay trục cơ một vòng và xem lại dấu “T”. Kiểm tra khe hở mỗi xu páp bằng cách đưa thước lá vào giữa vít điều chỉnh và đầu thân xu páp.

KHE HỞ XU PÁP:

NẠP: 0,16 ± 0,02 mm (0,006 ± 0,001 in)

XẢ: 0,25 ± 0,02 mm (0,010 ± 0,001 in)

 

ĐIỀU CHỈNH

Nếu khe hở không đúng, nới lỏng ốc khóa điều chỉnh và điều chỉnh khe hở bằng cách xoay vít điều chỉnh cho đến khi thấy trở lực nhẹ trên thước lá.

Giữ vít điều chỉnh và ốc khóa theo mô men siết.

DỤNG CỤ:

Khóa điều chỉnh 07908-KE90000

MÔ MEN: 10 N.m (1,0 kgf.m, 7 lbf.ft)

Sau khi siết ốc khóa, kiểm tra lại khe hở xu páp.

Ráp theo thứ tự ngược với lúc tháo.

 

DẦU ĐỘNG CƠ

KIỂM TRA MỰC DẦU  Đồ thị bên trình bày độ nhớt tương ứng với giải nhiệt độ để bạn lựa chọn cho phù hợp.

 

Chống xe bằng chống đứng ở nơi bằng phẳng.

Khởi động động cơ và để nổ ở tốc độ cầm chừng 3 - 5. Tắt máy và đợi 2 – 3 phút.

Tháo que/nắp thăm dầu và lau sạch dầu bằng vải sạch.

Đưa que/nắp thăm dầu vào mà không vặn, rồi nhấc ra và kiểm tra mực dầu.

Mực dầu nên ở giữa mức “TRÊN” và “DƯỚI” trên que/nắp thăm dầu.

Nếu mực dầu thấp hoặc đến mức thấp thì thêm dầu cho đến mức trên.

DẦU ĐỘNG CƠ KHUYÊN DÙNG:

Dầu nhớt xe máy 4 kỳ của Honda hoặc loại dầu tương đương với mức phân loại của API: loại SG hoặc cao hơn ngoại trừ những loại dầu nhớt có dòng chữ bảo toàn năng lượng ở vòng tròn của nhãn API.

Độ nhớt: SAE 10W-30

Tiêu chuẩn: JASO T 903: MB

Đảm bảo phớt O còn tốt và thay thế nếu cần thiết.

Thấm dầu động cơ vào phớt O.

Ráp que/ nắp thăm dầu cùng với phớt O vào.

 

THAY DẦU

Chống xe bằng chống đứng. Khởi động động cơ, để động cơ ấm lên và sau đó tắt máy. Tháo que/nắp thăm dầu ra.

Đặt xô đựng dầu dưới động cơ, tháo bu lông xả dầu và đệm kín ra.

Sau khi xả dầu xong, ráp đệm kín mới và bu lông xả dầu vào.

Siết bu lông xả dầu theo mô men siết sau:

MÔ MEN SIẾT: 24 N.m (2,4 kgf.m, 18 lbf.ft)

Đổ dầu khuyên dùng vào động cơ.

DẦU KHUYÊN DÙNG:

Dầu nhớt xe máy 4 kỳ của Honda hoặc loại dầu tương, đương với mức phân loại của API : loại SG hoặc cao hơn ngoại trừ những loại dầu nhớt có dòng chữ bảo toàn năng lượng ở vòng tròn của nhãn API.

Độ nhớt : SAE 10W-30

Tiêu chuẩn: JASO T 903 : MB

DUNG TÍCH DẦU:

Khi xả:0,7 LÍT (0,7 US qt, 0,6 Imp qt)

Khi rã máy 0,8 lít (0,8 US qt, 0,7 Imp qt)

Kiểm tra mực dầu động cơ (trang 4-10).

Đảm bảo chắc chắn không có rò rỉ dầu.

 

 

MÀN LỌC DẦU ĐỘNG CƠ

Xả dầu động cơ (trang 4-11).

Tháo nắp lọc dầu, phớt O, lò xo ra.

Tháo màn lọc dầu ra. Rửa màn lọc dầu bằng dung môi khó cháy hoặc có điểm cháy cao để loại bỏ hết cặn bẩn.

Xì khô bằng khí nén để làm sạch hoàn toàn. Trước khi ráp màn lọc dầu, nên kiểm tra xem nó có bị hỏng không và đảm bảo cao su làm kín còn tốt.

Đảm bảo phớt O còn tốt và thay thế nó nếu cần. Ráp màn lọc dầu động cơ và lò xo cùng với đệm cao su làm kín vào vách máy.

Thấm dầu động cơ vào phớt O và ráp nắp màn lọc dầu vào.

Siết nắp màn lọc dầu theo mô men lực siết.

MÔ MEN SIẾT: 20 N.m (2,0 kgf.m, 15 lbf.ft)

Đổ dầu động cơ vào động cơ và kiểm tra mực dầu (trang 4-10).

Đảm bảo chắc chắn không có rò rỉ dầu.

 

TỐC ĐỘ CẦM CHỪNG

Điều chỉnh tốc độ cầm chừng sau khi hoàn thành tất cả các hạng mục bảo dưỡng động cơ. Trước khi kiểm tra tốc độ cầm chừng thì kiểm tra các hạng mục sau:

– Đèn MIL không nhấp nháy

– Tình trạng bugi (trang 4-8)

– Tình trạng lọc gió (trang 4-6)

– Khe hở xu páp (trang 4-9)

– Áp suất nén xy lanh (trang 9-6)

Hâm nóng động cơ trước khi điều chỉnh tốc độ cầm chừng. Không điều chỉnh tốc độ cầm chừng theo phương

pháp thủ công.

Dựng xe bằng chân chống đứng. Hâm nóng động cơ khoảng 10 phút.

Nối đồng hồ tốc độ và kiểm tra tốc độ cầm chừng.

TỐC ĐỘ CẦM CHỪNG: 1.700 ± 100 min-1 (rpm)

Nếu tốc độ cầm chừng ngoài khoảng tiêu chuẩn thì hãy kiểm tra như sau:

Vận hành tay ga và hành trình tự do tay ga (trang 4-5). Rò rỉ khí nạp hoặc vấn đề về đầu quy lát (trang 9-5).

Vận hành IACV (trang 6-56).

 

DUNG DỊCH LÀM MÁT KÉT TẢN NHIỆT

Chống xe bằng chân chống đứng.

Mở khóa yên ra. Mở yên xe ra.

Kiểm tra mực dung dịch làm mát trong bình dự trữ với động cơ đang hoạt động ở nhiệt độ hoạt động bình thường. Mực dung dịch làm mát nên ở giữa mức “TRÊN” và “DƯỚI” với xe dừng bằng chống giữa ở nơi bằng phẳng.  Nếu mực dung dịch thấp thì đổ như sau:

Tháo vít và nắp bình dự trữ.

Tháo nắp bình dự trữ và đổ dung dịch làm mát khuyên dùng đến MỰC TRÊN.

NƯỚC LÀM MÁT KHUYÊN DÙNG:

Honda PRE-MIX

Kiểm tra xem có rò rỉ không khi mà mực dung dịch làm mát giảm nhanh chóng.

Nếu bình dự trữ dung dịch làm mát cạn hết thì có khả năng không khí lọt vào hệ thống làm mát. Phải làm cho lượng khí này lọt vào này ra ngoài hết như miêu tả ở trong trang (trang 7-8).

 

HỆ THỐNG LÀM MÁT

Tháo như sau:

– Ốp thân xe (trang 3-4)

– Hộp đựng đồ (trang 3-8)

– Ốp két tản nhiệt (trang 3-13)

Kiểm tra sự rò rỉ của két tản nhiệt.

Kiểm tra xem dung dịch làm mát có bị rò rỉ ra từ bơm, ống dẫn dung dịch làm mát.

Kiểm tra các ống dung dịch làm mát xem có bị nứt hay hư hỏng không, thay thế nếu cần thiết.

Kiểm tra tất cả các kẹp ống có chặt không.

 

Kiểm tra các đường khí xem có bị tắc hay hư hỏng không. Uốn những phin bị cong cho thẳng bằng tua vít, loại bỏ cặn bẩn hoặc bất cứ những gì gây cản trở bằng cách thổi khí nén hoặc phun nước áp suất thấp.Thay thế két tản nhiệt nếu lưu lượng dòng khí bị tắc vượt hơn 20% bề mặt két tản nhiệt.

Ráp theo thứ tự ngược với lúc tháo.

 

ĐAI TRUYỀN ĐỘNG

Tháo dây đai ra (trang 11-6).

Kiểm tra dây đai xem có bị rách, bong hoặc mòn quá mức không và thay thế nếu cần thiết (trang

4-2). Đo bề rộng dây đai.

GIỚI HẠN SỬA CHỮA: 17,5 mm (0,69 in)

Thay thế dây đai nếu chiều rộng nhỏ hơn giới hạn sửa chữa (trang 11-6).

Ráp dây đai vào (trang 11-6).

 

DẦU TRUYỀN ĐỘNG CUỐI CÙNG

KIỂM TRA MỰC DẦU

Đảm bảo hộp truyền động cuối cùng không bị rò rỉ dầu. Chống xe bằng chân chống đứng.

Tháo bu lông kiểm tra dầu truyền động cuối và đệm kín. Kiểm tra đường dầu ra từ lỗ bu lông kiểm tra truyền

động cuối. Nếu mực dầu thấp (dầu không ra), thêm dầu khuyên dùng như mô tả dưới đây.

DẦU TRUYỀN ĐỘNG CUỐI:

Dầu nhớt xe máy 4 kỳ của Honda hoặc loại dầu tương, đương với mức phân loại của API : loại SG hoặc cao hơn ngoại trừ những loại dầu nhớt có dòng chữ bảo toàn năng lượng ở vòng tròn của nhãn API.

Độ nhớt : SAE 10W-30

Tiêu chuẩn: JASO T 903 : MB

Ráp bu lông kiểm tra dầu truyền động cuối cùng đệm mới rồi siết vào với mô men tiêu chuẩn sau.

MÔ MEN SIẾT: 13 N.m (1,3 kgf.m, 10 lbf.ft)

 

 

 

THAY DẦU

Đặt thùng đựng dầu dưới hộp truyền động cuối, sau đó tháo bu lông kiểm tra dầu, bu lông xả dầu va đệm ra.

Xoay bánh sau từ từ để xả dầu.

Sau khi xả hết dầu, ráp bu lông xả dầu với đệm kín mới và siết với mô men tiêu chuẩn.

MÔ MEN: 13 N.m (1,3 kgf.m, 10 lbf.ft)

Đổ dầu khuyên dùng vào hộp truyền động cuối cùng

với mức tiêu chuẩn (trang 4-15).

DUNG TÍCH DẦU TRUYỀN ĐỘNG CUỐI:

0,10 lít (0,11 US qt, 0,09 lmp qt) khi xả

0,12 lít (0,13 US qt, 0,11 lmp qt) khi rã

Ráp bu lông kiểm tra cùng đệm mới và siết với mô men tiêu chuẩn.

MÔ MEN: 13 N.m (1,3 kgf.m, 10 lbf.ft)

 

DẦU PHANH

Không trộn lẫn các loại dầu phanh khác nhau, chúng có thể không tương thích với nhau.

Không để rơi bất cứ gì vào trong khi đổ dầu vào bầu chứa.

Dầu phanh phá huỷ chi tiết sơn, cao su hoặc nhựa.Che phủ các chi tiết sơn, nhựa, cao su một cách cẩn thận mỗi khi tiến hành bảo dưỡng hệ thống.

Quay tay lái về bên trái, và kiểm tra mực dầu qua mắt thuỷ tinh, nếu mực dầu phanh xuống thấp, kiểm tra độ mòn của bố phanh (trang 4-16). Khi mực dầu phanh thấp, kiểm tra mức độ mòn của bố phanh mực dầu thấp có thể do bố phanh mòn.

Nếu bố phanh mòn piston ngàm phanh sẽ bị đẩy ra ngoài, và mực dầu phanh xuống thấp. Nếu bố

phanh không mòn mà mực dầu phanh, phải kiểm tra sự rò rỉ của hệ thống (trang 4-17).

 

MÒN BỐ PHANH/GUỐC PHANH BỐ PHANH ĐĨA TRƯỚC Luôn thay bố phan mới để đảm bảo lực ép của bố phanh lên đĩa phanh.

 

Kiểm tra độ mòn của bố phanh.

Thay một cặp bố phanh đĩa mới nếu một bố phanh mòn tới rãnh giới hạn. Tham khảo trang 17-8 để thay bố phanh.

 

 

GUỐC PHANH SAU

Kiểm tra vị trí của chỉ thị độ mòn phanh khi bóp hết tay phanh.

Nếu chỉ thị độ mòn thẳng với dấu , kiểm tra mòn của trống phanh ( trang 17-24).

Thay một guốc phanh mới ( trang 17-24) nếu đường kính trong của trống phanh nhỏ hơn giới hạn sửa chữa.

 

HỆ THỐNG PHANH

PHANH ĐĨA TRƯỚC

Bóp tay phanh trước và kiểm tra xem có khí lọt vào trong hệ thống không.

Nếu tay phanh bị mềm hoặc bị ép lún được, phải xả hết khí trong hệ thống ra.

Tham khảo trang 17-5 về quy trình xả không khí.

Kiểm tra ống phanh xem có hư hỏng, nứt hay rò rỉ không.

Siết lại những chỗ lỏng.

Thay thế khi cần thiết.

 

PHANH ĐÙM SAU

Kiểm tra dây phanh và cần phanh xem mối nối có lỏng không, hành trình tự do có lớn không, hay

những hư hỏng khác. Thay thế khi cần thiết. Đo hành trình tự do của tay phanh tại điểm cuối tay phanh.

HÀNH TRÌNH TỰ DO: 10 – 20 mm (0,4 – 0,8 in)

 

Điều chỉnh hành trình tự do tay phanh bằng cách xoay ốc điều chỉnh cần phanh sau.

 

Điều chỉnh hành trình tự do phanh sau bằng cách điều chỉnh ốc điều chỉnh.

Sau khi điều chỉnh đảm bảo các vấn đề sau:

– Đẩy cần phanh để xác nhận rằng có khe hở giữa ốc điều chỉnh và chốt nối.

– Phần khuyết trên ốc điều chỉnh phải khớp vào chốt nối.

 

KIỂM TRA HỆ THỐNG PHANH KẾT

HỢP

Chiếc xe này được trang bị hệ thống phanh kết hợp.

Kiểm tra dầu phanh trước khi tiến hành kiểm tra hệ thống phanh (trang 4-16).

Nâng bánh xe trước khỏi mặt đất và quay bánh bằng tay.

Bánh sau phải không được quay khi tay phanh sau được bóp vào.

Nâng bánh xe trước khỏi mặt đất và quay bánh bằng tay.

Bánh trước phải quay nhẹ nhàng .

Nâng bánh trước lên khỏi mặt đất và bóp tay phanh sau.

Phanh trước phải không được quay khi tay phanh sau được bóp vào.

Nếu không bình thường kiểm tra như sau:

Tháo ốp trước tay lái ( trang 3-6).

Kiểm tra hành trình tự do của cần phanh sau (trang 4-17).

Đo khoảng cách giữa cạnh của cần bẩy và mặt của thân xi lanh phanh bằng thước lá.

TIÊU CHUẨN: 0 – 0,1 mm (0 – 0,004 in)

Nếu khoảng cách vượt quá tiêu chuẩn, điều chỉnh lại dây cáp nối như sau:

Nới lỏng đai ốc khoá và xoay ốc điều chỉnh cho tới khi khoảng cách trên đạt tiêu chuẩn .

Kiểm tra xem có khe hở giữa chốt cần bẩy với rãnh khớp kết nối cần bẩy.

Nếu có khe hở, nới lỏng ốc khoá và quay điều chỉnh cho tới khi không còn khe hở.

Sau khi điều chỉnh giữ ốc điều chỉnh và siết chặt ốc khoá lại theo đúng lực siết.

LỰC SIẾT: 6,4 N.m (0,7 kgf.m, 4,7 lbf.ft)

Sau khi siết chặt khi siết chặt ốc khóa, kiểm tra hành trình tự do tay phanh sau một lần nữa (trang

4-17) và kiểm tra không còn khe hở giữa chốt nôí và cuối vấu khớp nối.

Bóp tay phanh khoảng 10 lần để cho dây phanh được vừa khít. Kiểm tra các cạnh xem có sự thay đổi nào không sau khi bóp tay phanh.

Kiểm tra lại khoảng cách giữa mặt cạnh của cần bẩy và mặt cạnh của thân xi lanh phanh chính với tiêu chuẩn.

TIÊU CHUẨN: 0 – 0,1 mm (0 – 0,004 in)

Kiểm tra lại hệ thống phanh kết hợp (trang 4-18). Nếu việc điều chỉnh hệ thống phanh kết hợp bình thường mà bánh trước quay bất bình thường thì kiểm tra hư hỏng của các chi tiết khác. Ráp ốp trước tay lái lại (trang 3-6).

 

CÔNG TẮC ĐÈN PHANH

Công tắc đèn phanh không thể điều chỉnh, nếu đèn phanh sáng không đồng thời so với khi bóp tay phanh thì thay một công tắc khác hoặc các chi tiết hư hỏng của hệ thống. Kiểm tra đèn phanh sáng ngay trước khi bóp

phanh. Xem phần kiểm tra công tắc đèn phanh (trang 21-13)

 

HOẠT ĐỘNG CỦA KHOÁ PHANH

Kiểm tra sự hoạt động của khoá phanh sau khi đã kiểm tra và điều chỉnh hành trình tự do của phanh(trang

Bóp tay phanh sau và khoá khoá phanh lại bằng cách kéo cần khóa lên.

Kiểm tra sự khoá chặt của bánh sau.

ĐIỂM RỌI CỦA ĐÈN PHA

. Phải điều chỉnh cho đèn chiếu thẳng mỗi khi điều chỉnh độ rọi của đèn và luôn tuân theo luật quy định.

Dựng xe ở nơi bằng phẳng

Điều chỉnh độ rọi đèn pha theo phương thẳng đứng bằng cách nới lỏng bu lông điều chỉnh.

Giữ đèn pha và siết bu lông điều chỉnh.

MÔ MEN: 1,8 N.m (0,18 kgf.m, 1,3 lbf.ft)

 

MÒN GUỐC LY HỢP

Tháo rã ly hợp ( trang 11-13).

Kiểm tra mòn ly hợp và những bất thường.

Đo độ dày của từng guốc ly hợp.

GIỚI HẠN SỬA CHỮA : 2,0 mm (0,08 in)

Thay guốc ly hợp nếu mòn quá giới hạn sửa chữa (trang 11-14).

Ráp ly hợp lại theo thứ tự ngược với lúc tháo.

 

GIẢM XÓC TRƯỚC

Bóp phanh trước và nhún vài lần lên xuống để kiểm tra hoạt động của giảm xóc .

Kiểm tra dấu hiệu hư hỏng, rò rỉ, lỏng của lò xo.

Thay thế các chi tiết không thể sửa chữa, siết chặt các bu lông và đai ốc.

Tham khảo trang 15-12 về bảo trì giảm xóc.

 

SAU

Kiểm tra giảm xóc sau bằng cách nhún giảm xóc lên xuống một vài lần.

Kiểm tra lò xo và giảm chấn xem có hư hỏng, lỏng hay rò rỉ không.

Thay thế các chi tiết không thể sửa chữa. Siết tất cả các ốc và bu lông.

Tham khảo trang 16-5 để bảo trì giảm xóc. Dựng xe bằng chống đứng.

Kiểm tra mòn của bạc giá nhún của động cơ, bằng cách nắm bánh sau lắc về hai phía .

Thay mới các bộ phận nếu nó bị lỏng (trang 8-6).

 

BU LÔNG, ĐAI ỐC, MÓC KHOÁ

Kiểm tra tất cả các bu lông đai ốc xem có siết chặt theo đúng giá trị mô men lực siết không (trang 1-11).

Kiểm cho các chốt chẻ, đai an toàn, móc khóa và giá các dây có nằm đúng và lắp chặt hay không.

LỐP/BÁNH XE

Dựng xe bằng chống đứng.

Đảm bảo giảm xóc trước không dịch chuyển. Nâng bánh trước lên và kiểm tra hoạt động .

Kiểm tra mòn của ổ bi banh trước bằng cách lắc bánh trước về hai phía.

Thay một ổ bi mới nếu bị mòn như thông tin (trang 15-6).

Xoay bánh xe và kiểm tra xem bánh xe có hoạt động trơn tru, không có tiếng ồn bất thường không.

Nếu nghi ngờ bất cứ tình trạng bất thường nào, kiểm tra ổ bi bánh trước (trang 15-6).

Dựng xe cẩn thẩn và nâng bánh sau lên.

Kiểm tra mòn của ổ bi bánh trước bằng cách lắc bánh trước về hai phía.

Thay một ổ bi mới nếu bị mòn như thông tin (trang 12-7).

Xoay bánh xe và kiểm tra xem bánh xe có hoạt động trơn tru, không có tiếng ồn bất thường không.

Nếu có nghi ngờ bất cứ tình trạng bất thường nào, kiểm tra ổ bi bánh trước (trang 12-6).

Kiểm tra áp suất lốp bằng đồng hồ đo áp suất khi lốp nguội.

 

ÁP SUẤT LỐP:

Chỉ người lái:

TRƯỚC: 175 kPa (1,75 kg f/cm2, 25 psi)

SAU: 200 kPa (2,00 kg f/cm2, 29 psi)

Người lái và người ngồi sau:

TRƯỚC: 175 kPa (1,75 kg f/cm2, 25 psi)

SAU: 225 kPa (2,25 kgf/cm2, 33 psi)

 

 

Kiểm tra lốp xem có bị cắt, cán đinh hay hư hỏng nào khác không.

Kiểm tra lốp trước và sau xem có đúng chủng loại không.

NHÃN HIỆU VÀ KÍCH CỠ LỐP XE:

TRƯỚC SAU

Kích cỡ 90/90 - 12 44J 100/90 – 10 56J Nhãn hiệu CHENG SHIN C - 922 C - 922

Kiểm tra chiều sâu của gai lốp tại giữa lốp. Thay thế lốp xe nếu chiều sâu gai lốp đến giới hạn mòn.

CHIỀU SÂU TỐI THIỂU GAI LỐP:

TRƯỚC/ SAU: Tới giới hạn chỉ thị mòn.

 

 

 

Ổ BI CỔ LÁI

Dựng xe bằng chống đứng và nâng bánh trước khỏi mặt đất.

Quay tay lái về các phía để kiểm tra vòng bi cổ lái.

Nếu cổ lái quay không trơn hoặc chặt, kiểm tra lại ổ bi cổ lái (trang 15-23).

Giữ chặt xe và lắc cổ lái về phía trước và sau.

Nếu lỏng thì kiểm tra lại vòng bi cổ lái (trang 15-23).

 

 

 

 

Mọi thông tin cần tư vấn vùi lòng liên hệ:

Thái Honda Motor - 171 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội

Tel: 043.856.1867  -  Hotline: 0913.303.355